Những công dụng không ngờ của cây bạch cúc

Các y thư cổ cho rằng: bạch cúc vị đắng, tính bình (Bản kinh); vị ngọt, không độc (Biệt lục); vị đắng mà ngọt, tính hàn (Thang dịch bản thảo)… Thuốc quy vào kinh Phế, Tỳ, Can, Thận.

Thuốc có công hiệu dưỡng huyết mục, minh mục, sơ phong, thanh tán phong nhiệt, bình can, thanh nhiệt, giải độc. Dùng trị chóng mặt, đau đầu, mắt đỏ, hoa mắt, các chứng du phong do phong nhiệt ở can gây nên, nặng một bên đầu… Liều dùng trung bình cho mỗi thang từ 6 – 20g.

Tuy nhiên cần lưu ý không dùng cho trường hợp khí hư, vị hàn, ăn ít, tiêu chảy không dùng (Bản thảo hội ngôn). Dương hư hoặc đầu đau sợ lạnh kiêng không dùng (Đông dược học thiết yếu). Tỳ, Vị hư hàn không dùng (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).

bach-cuc-1-1432800529134

Để tham khảo và áp dụng, dưới đây xin giới thiệu những phương thuốc trị liệu từ hoa bạch cúc:

Trị chóng mặt, uống lâu làm đẹp nhan sắc, không già: bạch cúc chọn vào ngày 9 – 9 (âm lịch), lấy hoa 2 cân, phục linh một cân, tán bột. Mỗi lần uống 8g với rượu nóng, ngày 3 lần (Thái Thanh Kinh Bảo phương).

Trị ban đậu chạy vào mắt sinh ra màng mộng: bạch cúc hoa, cốc tinh thảo, vỏ đậu xanh, lượng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần dùng 4g, lấy 1 quả thị, 1 chén cơm nếp, nấu cho đến khi cơm cạn thì ăn hết, ngày ăn 3 trái. Bệnh nhẹ ăn chừng 5 – 7 ngày, bệnh nặng dùng chừng nửa tháng (Nhân Trai trực chỉ phương luận).

Trị mắt có màng mộng sau khi bị bệnh: bạch cúc hoa, thuyền thoái, 2 vị bằng nhau, tán bột. Mỗi lần dùng 2 – 12g trộn với một ít mật, sắc uống (Cấp cứu phương).

Trị âm hộ sưng đau: cúc hoa ngọn non, giã nát, sắc lấy nước xông, còn nước dùng để rửa (Thế y đắc hiệu phương).

Trị hoa mắt, chóng mặt: cam cúc hoa 1 cân (tức lấy bạch cúc hoặc cúc hoa vàng), hồng tiêu (bỏ mắt) 240g, tán bột, trộn với nước địa hoàng, làm thành viên, to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần uống 50 viên với nước trước khi đi ngủ (Song mỹ hoàn – Thụy Trúc Đường kinh nghiệm phương).

Trị mắt đau do phong nhiệt: cúc hoa, hoàng liên, hoàng cầm, cam thảo, sinh địa hoàng, kinh giới tuệ, quyết minh tử, liên kiều, cát cánh, sài hồ, xuyên khung, khương hoạt, đồng tiện (Trung Quốc Dược học đại từ điển).

bach-cuc-2-1432800561070

Phục linh và cúc hoa trị chóng mặt, uống lâu làm đẹp nhan sắc.

Trị đinh nhọt: cam cúc (tức có thể lấy bạch cúc hoặc cúc hoa vàng) để nguyên cả rễ, dùng sống, tử hoa địa đinh, ích mẫu thảo, kim ngân hoa, bán chi liên, bối mẫu, liên kiều, sinh địa hoàng, qua lâu căn, bạch chỉ, bạch cập, thương nhĩ tử, hạ khô thảo. Nếu bệnh nặng quá thì dùng “thiềm tô hoàn” để phát hãn. Nếu táo bón sau khi ra mồ hôi: dùng “ngọc xu đơn” để uống cho hạ, nếu không có ngọc xu đơn, lấy đại kích thêm tảo hưu, táo nhục làm viên, uống 12g sẽ xổ ngay. Kiêng cam thảo (Trung Quốc Dược học đại từ điển).

Trị đinh nhọt, mụn nhọt có mủ: bạch cúc hoa 160g, cam thảo 20g, sắc uống (Lâm sàng thường dụng Trung dược thủ sách).