Bệnh van tim là gì? Triệu chứng nhận biết và phương pháp điều trị

Van tim là một cấu trúc đặc biệt, đảm bảo cho máu lưu chuyển giữa các buồng tim theo một chu trình nhất định. Bệnh van tim xảy ra khi một hay nhiều van tim bị hẹp, hở hoặc đóng mở không đúng cách, ảnh hưởng đến khả năng bơm máu của tim, lâu dài sẽ gây mệt mỏi, khó thở, đau ngực, thậm chí suy tim. Vậy những bệnh van tim thường gặp là những bệnh gì, sau đây chúng ta cùng tìm hiểu.

Bệnh van tim là gì?

Bệnh van tim thường biểu hiện dưới hai dạng tổn thương chính là hẹp van tim và hở van tim, đôi khi một van có tổn thương phối hợp cả hai dạng trên vừa hẹp vừa hở.

Hệ thống van tim là các cấu trúc đảm bảo cho máu lưu chuyển giữa các buồng tim theo một chu trình một chiều nhất định. Bình thường các van tim này là các cấu trúc thanh mảnh, mềm mại, cấu tạo bởi các lá van tim, và được cố định bằng các dây chằng, cột cơ. Vì nguyên nhân nào đó, các lá van này mất đi độ mềm mại, thanh mảnh, bị dày lên, dính vào nhau, vôi hóa hoặc các dây chằng cố định van tim bị sa xuống, bị đứt làm cho các van này không hoạt động được bình thường dẫn đến các bệnh lý van tim.

benh-ho-van-tim-2

Khi các van tim trở nên dày và cứng hoặc dính các mép van làm hạn chế khả năng mở của van tim, gây cản trở dòng máu, hiện tượng này gọi là hẹp van tim. Khi các van tim đóng lại không kín do giãn vòng van, thoái hoá, dính, co rút hoặc các dây chằng van tim quá dài… làm cho dòng máu có thể trào ngược lại trong thời kỳ đóng van, gọi là hở van tim. Các tổn thương trên có thể gặp ở tất cả các van tim, có thể do nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải. Các tổn thương van tim (hẹp hoặc/và hở van) đều có thể gây ra các rối loạn huyết động (tức là rối loạn lưu chuyển máu) và dẫn đến hậu quả bệnh lý từ mức độ nhẹ đến nặng.

Có 4 loại van tim – van hai lá, van ba lá, van động mạch chủ và van động mạch phổi:

  • Van ba lá: nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
  • Van động mạch phổi: nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổ.
  • Van hai lá: nằm giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái.
  • Van động mạch chủ: nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ.

Các loại bệnh van tim thường gặp

Thông thường, bệnh van tim sẽ được chia thành 2 loại chính là hẹp van tim và hở van tim

– Hẹp van tim: xảy ra khi cấu trúc các lá van bị biến dạng. Thay vì thanh mảnh, mềm mại, chúng dày lên, xơ cứng hoặc dính các mép van lại với nhau khiến các lá van không thể mở ra hoàn toàn. Lúc này, tim phải bơm mạnh hơn để đẩy máu qua chỗ hẹp. Tất cả các van tim đều có thể bị hẹp, nhưng thường gặp nhất là hẹp van 2 lá, hẹp van 3 lá. Với van động mạch chủ, hẹp van thường đi kèm với hở van.

– Hở van tim (còn gọi là suy van): xảy ra khi van không thể đóng khít, làm cho một phần máu bị trào ngược trở lại buồng tim đã bơm máu trước đó. Hở van tim thường do van bị co rút, thoái hóa hoặc giãn vòng van hay dây chằng van tim quá dài. Khi bị hở van tim, tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp khối lượng máu bị thiếu hụt do trào ngược.

Ngoài ra, tùy vào vị trí van bị tổn thương, người ta có thể chia bệnh lý van tim thành các loại như bệnh hẹp hở van hai lá, hẹp hở van ba lá, hẹp hở van động mạch chủ, hẹp hở van động mạch phổi.

Nguyên nhân gây bệnh van tim

Nguyên nhân gây bệnh van tim bao gồm các dị tật tim bẩm sinh, nhiễm trùng (viêm nội tâm mạc), chấn thương van, bệnh cơ tim hoặc một số bệnh tim mạch khác, điển hình như thấp tim:

– Dị tật bẩm sinh: Van tim có thể bị lỗi ngay khi còn ở bào thai, thường gặp ở van động mạch chủ. Các khuyết tật van tim bẩm sinh thường được chẩn đoán trong thời thơ ấu.

– Bệnh cơ tim (cardiomyopathy): Ví dụ như bệnh cơ tim giãn, bệnh cơ tim phì đại. Các bệnh cơ tim này có thể mắc từ trước khi sinh hoặc là biến chứng của bệnh khác trong quá trình phát triển, như sốt do virus hay viêm nội tâm mạc. Bệnh cơ tim làm thay đổi cấu trúc tim dẫn đến hở van.

benh-ho-van-tim-1

– Nhồi máu cơ tim: Nhồi máu cơ tim làm tổn thương dây chằng van 2 lá và gây hở van tim.

– Tuổi cao: Khi có tuổi, van tim trở nên kém linh hoạt, dễ bị rách, dễ bị mảng bám canxi tại van (vôi hóa van tim) làm van bị dày lên và xơ cứng, làm hạn chế lưu lượng máu đi qua.

– Bệnh thấp khớp do liên cầu khuẩn: thường gặp ở trẻ nhỏ từ 5 đến 15 tuổi. Thấp tim làm cho van bị dày dính, co kéo hoặc vôi hóa hay khít hẹp lâu ngày dẫn đến đóng không kín gây hẹp – hở van (bệnh van tim hậu thấp). Tuy nhiên, các triệu chứng của tổn thương van tim thường chỉ xuất hiện khi trẻ đã ở tuổi trưởng thành. Sử dụng kháng sinh đúng và đủ liều để điều trị viêm họng ở trẻ, có thể ngăn ngừa bệnh này.

– Sa van hai lá: Sa van hai lá xảy ra khi van nằm giữa buồng tim trên và buồng tim dưới bên trái đóng không đúng cách, Lúc này, van 2 lá lồi lên vào trong buồng tim phía trên (nhĩ trái).

– Một số bệnh khác: Bệnh động mạch vành, tăng huyết áp, phình động mạch chủ, hoặc một số thuốc, phương pháp điều trị (bức xạ) cũng có thể gây hẹp, hở van tim.

Việc xác định nguyên nhân gây hẹp hở van tim cũng giúp người bệnh chọn lựa phương pháp điều trị một cách chính xác và hiệu quả hơn.

Các triệu chứng nhận biết bệnh van tim

Bệnh hẹp hở van tim nhẹ thường không có triệu chứng do cơ chế bù trừ của tim. Các buồng tim sẽ giãn ra để tống được một lượng máu nhiều hơn bù cho lượng máu tim bơm ra khắp cơ thể bị trào ngược trở lại qua van. Người bệnh có thể chỉ biết mình mắc bệnh khi siêu âm tim hoặc bác sĩ nghe thấy tiếng thổi tim bằng ống nghe.

Tuy nhiên, khi tình trạng hẹp, hở van tiến triển nặng hơn, đặc biệt là với van động mạch chủ, các dấu hiệu sẽ bộc lộ rõ ràng hơn. Một số triệu chứng bệnh van tim thường gặp là:

– Khó thở: Bạn có thể cảm nhận được điều này khi hoạt động gắng sức hoặc khi nằm ngửa.

– Mệt mỏi, choáng ngất: Bạn có thể bị mệt mỏi ngay cả khi làm các công việc hàng ngày. Chóng mặt, choáng ngất có thể xảy ra khi tiến triển của bệnh nặng lên.

– Hồi hộp, đánh trống ngực: Hồi hộp, kèm theo cảm giác lo lắng có thể xảy ra. Khi đó tim bất chợt đập nhanh hơn bình thường, cũng có khi bỏ qua 1 vài nhịp.

– Đau thắt ngực (đau tim) – Thường gặp khi bị hẹp van động mạch chủ, bởi vì tim của bạn phải làm việc nhiều hơn để bơm máu từ trái tim đi nuôi cơ thể.

– Phù mắt cá chân hoặc bàn chân.

Nếu có các dấu hiệu này, bạn nên sớm đến bệnh viện thăm khám. Tại đây bác sĩ sẽ cho bạn thực hiện siêu âm tim, có thể kết hợp thêm 1 số xét nghiệm khác như điện tâm đồ, X – quang, xét nghiệm máu… Những xét nghiệm này sẽ cho biết bạn đang gặp vấn đề với van tim nào, van bị hẹp hay hở, mức độ hở là bao nhiêu, thậm chí nguyên nhân gây hẹp hở van tim của bạn là gì.

benh-ho-van-tim

Cách điều trị bệnh van tim

Hẹp van tim hay hở van tim đều có thể điều trị bằng phương pháp dùng thuốc, can thiệp/ phẫu thuật sửa van, thay van và thay đổi lối sống. Những phương pháp này sẽ được lựa chọn dựa trên nguyên nhân, triệu chứng, mức độ hẹp hở van và khả năng co bóp của tim.

Thuốc điều trị hẹp, hở van tim

Thuốc điều trị hẹp hở van tim sẽ giúp làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và làm chậm tiến triển của bệnh. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ cân nhắc cho bạn sử dụng một hay phối hợp nhiều loại thuốc sau:

– Thuốc lợi tiểu: giúp giảm sự tích tụ của các chất lỏng trong phổi, làm bạn có thể thở dễ dàng hơn. Đồng thời nó cũng giúp giảm phù nề ở bàn chân và mắt cá chân.

– Thuốc ức chế men chuyển: sẽ giúp hạ huyết áp và giảm tải cho tim.

– Thuốc chẹn Beta: làm tim đập chậm hơn, giúp kiểm soát nhịp tim và hạ huyết áp

– Các Digitalis: Giúp ổn định nhịp tim của và giúp tăng sức bóp của cơ tim

– Thuốc giãn mạch: làm máu lưu thông dễ dàng hơn

– Thuốc chống đông: Ngăn ngừa nguy cơ hình thành cục máu đông, đặc biệt là khi bạn đã phẫu thuật van tim hoặc từng thay van bằng vật liệu tổng hợp.

Tuy nhiên lưu ý là thuốc không giúp van tim hết hẹp, hở. Do đó, ngoài thuốc, người bệnh vẫn cần áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ khác để bảo vệ van tim tốt hơn.

Can thiệp ngoại khoa

Phẫu thuật tim hở hay can thiệp tim qua da, sẽ được bác sỹ quyết định dựa trên mức độ tổn thương van và mức độ ảnh hưởng đến chức năng tim. Thông thường các trường hợp hẹp hở nặng, dùng thuốc không hiệu quả, các triệu chứng hồi hộp, khó thở, mệt mỏi… xuất hiện thường xuyên hay có nguy cơ rung nhĩ sẽ phải can thiệp, phẫu thuật.

Có hai loại phẫu thuật van tim là sửa van hoặc thay van:

– Sửa chữa van tim: Phương pháp này đơn giản hơn thay van tim vì tổn thương ít hơn, chi phí điều trị thấp hơn và hạn chế được nguy cơ bị nhiễm trùng sau phẫu thuật. Bác sĩ sẽ mở rộng một van tim bị hẹp bằng cách loại bỏ cặn canxi hay củng cố van không đóng đúng cách. Phương pháp này được áp dụng trong điều trị hẹp hở van 2 lá, 3 lá. Tuy nhiên, không phải tất cả các van có thể sửa chữa được.

– Thay van tim: Khi không còn khả năng sửa chữa, các bác sĩ sẽ thay chúng bằng van tim cơ học hoặc van tim sinh học. Thay van sinh học sẽ không phải dùng thuốc chống đông suốt đời tuy nhiên tuổi thọ của van sẽ kém hơn van cơ học.